Thủ tục hành chính Thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính

Tên thủ tục Thủ tục giải quyết hưởng lương hưu hằng tháng
Cơ quan thực hiện HĐND tỉnh Thái Nguyên
Lĩnh vực TTHC thực hiện chính sách đối với Quân đội
Trình tự thực hiện

1.1Đối tượng nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan nhân sự cấp trung đoàn và tương đương.

2.2Cơ quan nhân sự cấp trung đoàn và tương đương đến cấp đơn vị trực thuộc Bộ hoàn chỉnh hồ sơ gửi Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng.

3.3Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng ra quyết định hưởng chế độ hưu trí hằng tháng cho đối tượng.

4.4Cơ quan nhân sự cấp trung đoàn và tương đương tiếp nhận hồ sơ hưởng lương hưu hằng tháng đã được giải quyết, trao cho đối tượng.

Cách thức thực hiện Đối tượng trực tiếp nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan nhân sự cấp trung đoàn và tương đương.
Thành phần hồ sơ 1.Giấy đăng ký nhận
lương hưu và nơi khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu (Mẫu số
13-HBQP, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị).2.Đơn đề nghị đóng bảo
hiểm xã hội một lần để hưởng chế độ hưu trí (Mẫu số 14C-HBQP, có xác
nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị) và phiếu thu đóng bảo hiểm xã hội
một lần, áp dụng đối với trường hợp còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã
hội tối đa không quá 6 tháng.3.Bản khai cá nhân về
thời gian, địa bàn phục vụ Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số
03A-BHKV kèm theo Công văn số 32/BHXH-CĐCS ngày 27/01/2011 của Bảo hiểm
xã hội Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện phụ cấp khu vực một lần đối với
người hưởng lương hưu trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần theo Nghị định số
122/2008/NĐ-CP), áp dụng đối với trường hợp người lao động trước tháng
01 năm 2007 ở các địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực.
Số lượng hồ sơ 1 (bộ)
Thời hạn giải quyết 60 ngày, cụ thể: 1. Cấp trung đoàn và tương đương: 10 ngày. 2. Cấp sư đoàn và tương đương: 10 ngày. 3. Cấp đơn vị trực thuộc Bộ: 10 ngày. 4. Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng: 30 ngày.
Đối tượng thực hiện Cá nhân
Lệ phí Không
Điều kiện thực hiện 1.Người lao động quy định tại điểm a, c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP nếu nghỉ việc được hưởng lương hưu hàng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi và đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên.
b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ 2.Người lao động quy định tại Điều 2 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP nếu nghỉ việc được hưởng lương hưu hàng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên.
c) Người lao động từ3.Người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thi hành nhiệm vụ, đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên.4.Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu thấp hơn khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên;
- Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành thì không phụ thuộc vào tuổi đời.5.Quân nhân đã phục viên, xuất ngũ về địa phương đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006, Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ.
Kết quả thực hiện Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng.
Mẫu đơn, tờ khai

1. Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 03A-BHKV)

2. Đơn đề nghị đóng bảo hiểm xã hội một lân để hưởng hưu trí (Mẫu số 14C-HBQP)

3. Giấy đăng ký nhận lương hưu và nơi khám, chữa bệnh BHYT ban đầu (Mẫu số 13-HBQP)

Căn cứ pháp lý 1.    Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006.
2.    Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã-hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân.
3.    Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4.    Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ Quân đội đã phục viên, xuất ngũ; Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến trạnh bảo vệ Tố quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong Quân
đội, Công an
File đính kèm
Video
Loading the video...
Bình chọn
Xin ý kiến về giao diện
Liên kết web

Trang thông tin điện tử tuyên truyền tìm kiếm hài cốt liệt sĩ Thái Nguyên

Địa chỉ: Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

Email: tttkhcls@thainguyen.gov.vn - Điện thoại: 02803.855484 - Fax: 02803.857731

Bản quyền © 2015 Trang thông tin điện tử tuyên truyền tìm kiếm hài cốt liệt sĩ Thái Nguyên. Bảo lưu toàn quyền

Phát triển bởi Unitech trên nền tảng Chính quyền điện tử (Da Nang Egov Platform) do UBND TP Đà Nẵng chuyển giao